

CÁCH NÓI PHỦ ĐỊNH NÉGATIVE TRONG TIẾNG PHÁP
Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trung tâm dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất tại TPHCM. Với các khóa học nổi tiếng như:
Bài học tiếp theo hôm nay của chúng ta, cùng Học Tiếng Pháp-Cap France tìm hiểu về các cách nói phủ định négative trong Tiếng Pháp.
1. Cho hầu hết các trường hợp, ta dùng cấu trúc Ne…..pas
Ví dụ:
Một số lưu ý:
Ví dụ:J’aime la soupe. =>Chuyển sang phủ định: Je n’aime pas la soupe.
Ví dụ: Il a un chien. =>Chuyển sang phủ định: Il n’a pas de chien.
Je bois du vin =>Chuyển sang phủ định: Je ne bois pas de vin.
2. Với các câu khẳng định/hỏi có những cụm từ như Quelques choses, beaucoup de choses, tout,… , ta dùng cấu trúc phủ định với RIEN:
Sujet: RIEN + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + RIEN
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + RIEN
Ví dụ: Est-ce que tu bois qqchose -> Je ne bois rien (Pas cafe, pas the, …. rien)
3. Phủ định về người
Với các câu khẳng định/hỏi có những cụm từ như Quelqu’un, tout le monde, tous, beaucoup de gens,… , ta dùng cấu trúc phủ định với PERSONNE:
Sujet: PERSONNE + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + PERSONNE
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + PERSONNE
Ví dụ:
Hier soir, personne n’a téléphoné chez moi
Hier après-midi, je n’ai vu personne dans les couloirs de la fac
Một số chú ý:
Sujet: AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE) + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE)
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE)
Ví dụ:
4. Một số dang phủ định khác:
a. Nếu gặp kiểu câu có dùng ET hay OU, ta dùng cấu trúc phủ định với NI:
Dạng 1:
Sujet +ne+verbe+ni+infinitif+ni+infinitif:
Ví dụ: Elle ne peut ni étudier ni travailler.
Dạng 2
Sujet+ne+verbe+ni+Nom(G.N.,pronom)+ni+Nom(G.N.,pro nom)
Ví dụ:Je n’ai besoin ni de leçon ni de sermon.
Dạng 3
Ni+Nom(G.N.,pronom)+Ni+Nom(G.N.,pronom)+ne+Verbe.. ..
Ví dụ:
Réponse: Non, il n’y a ni Guide Michelin ni cartes sur la table.
Réponse : Non, je n’aime ni le lait ni le fromage.
b. Nếu gặp câu có dùng AUSSI, ta phủ định bằng với NON PLUS:
Ví dụ:
c. Nếu gặp câu có dùng các adv như Tout à fait, beaucoup, … thì ta phủ định bằng cấu trúc NE…PAS DU TOUT:
Ví dụ:
5. Một số chú ý:
Với các thì kép thì khi phủ định ta cần để ý các trật tự:
Ví dụ: Je n’ai rien dit. / Je n’ai jamais menti. / Il n’a pas encore mangé etc.
Ví dụ: Je n’ y ai trouvé personne. / Elle n’est allée nulle part.

Tags: cau phu dinh trong tieng phap, hoc tieng phap, tieng phap online, tu hoc tieng phap co ban, trung tam day tieng phap, giao tiep tieng phap co ban


CÁCH NÓI PHỦ ĐỊNH NÉGATIVE TRONG TIẾNG PHÁP
Nếu bạn chưa biết học tiếng pháp ở đâu là tốt nhất. Hãy đồng hành cùng Cap France trung tâm dạy tiếng pháp uy tín chất lượng nhất tại TPHCM. Với các khóa học nổi tiếng như:
Bài học tiếp theo hôm nay của chúng ta, cùng Học Tiếng Pháp-Cap France tìm hiểu về các cách nói phủ định négative trong Tiếng Pháp.
1. Cho hầu hết các trường hợp, ta dùng cấu trúc Ne…..pas
Ví dụ:
Một số lưu ý:
Ví dụ:J’aime la soupe. =>Chuyển sang phủ định: Je n’aime pas la soupe.
Ví dụ: Il a un chien. =>Chuyển sang phủ định: Il n’a pas de chien.
Je bois du vin =>Chuyển sang phủ định: Je ne bois pas de vin.
2. Với các câu khẳng định/hỏi có những cụm từ như Quelques choses, beaucoup de choses, tout,… , ta dùng cấu trúc phủ định với RIEN:
Sujet: RIEN + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + RIEN
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + RIEN
Ví dụ: Est-ce que tu bois qqchose -> Je ne bois rien (Pas cafe, pas the, …. rien)
3. Phủ định về người
Với các câu khẳng định/hỏi có những cụm từ như Quelqu’un, tout le monde, tous, beaucoup de gens,… , ta dùng cấu trúc phủ định với PERSONNE:
Sujet: PERSONNE + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + PERSONNE
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + PERSONNE
Ví dụ:
Hier soir, personne n’a téléphoné chez moi
Hier après-midi, je n’ai vu personne dans les couloirs de la fac
Một số chú ý:
Sujet: AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE) + NE + VERBE
COD: SUJET + NE + VERBE + AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE)
COI: SUJET + NE + VERBE + PRÉPOSITION + AUCUN(E) + NOM (PERS OU CHOSE)
Ví dụ:
4. Một số dang phủ định khác:
a. Nếu gặp kiểu câu có dùng ET hay OU, ta dùng cấu trúc phủ định với NI:
Dạng 1:
Sujet +ne+verbe+ni+infinitif+ni+infinitif:
Ví dụ: Elle ne peut ni étudier ni travailler.
Dạng 2
Sujet+ne+verbe+ni+Nom(G.N.,pronom)+ni+Nom(G.N.,pro nom)
Ví dụ:Je n’ai besoin ni de leçon ni de sermon.
Dạng 3
Ni+Nom(G.N.,pronom)+Ni+Nom(G.N.,pronom)+ne+Verbe.. ..
Ví dụ:
Réponse: Non, il n’y a ni Guide Michelin ni cartes sur la table.
Réponse : Non, je n’aime ni le lait ni le fromage.
b. Nếu gặp câu có dùng AUSSI, ta phủ định bằng với NON PLUS:
Ví dụ:
c. Nếu gặp câu có dùng các adv như Tout à fait, beaucoup, … thì ta phủ định bằng cấu trúc NE…PAS DU TOUT:
Ví dụ:
5. Một số chú ý:
Với các thì kép thì khi phủ định ta cần để ý các trật tự:
Ví dụ: Je n’ai rien dit. / Je n’ai jamais menti. / Il n’a pas encore mangé etc.
Ví dụ: Je n’ y ai trouvé personne. / Elle n’est allée nulle part.

Tags: cau phu dinh trong tieng phap, hoc tieng phap, tieng phap online, tu hoc tieng phap co ban, trung tam day tieng phap, giao tiep tieng phap co ban